Tài liệu quay phim nâng cao
Ánh
sáng
Depth
of field
Tiền
cảnh - Hậu cảnh
Góc
máy - thấp cao
Chuyển
động máy
NGÔN
NGỮ HÌNH
Xem phim: NGÀY GIỖ - AUR
Bố cục hình ảnh sạch sẽ, chặt chẽ.
} Bố
cục sạch sẽ :
- Tất
cả những hình ảnh lọt vào khung ngắm của máy quay phải được kiểm soát , người
quay phim và Đạo Diễn phải nhìn ra, phát hiện những thành phần hình ảnh không hợp
lý ( thậm chí phản tác dụng ) xuất hiện trong khung hình ( rác trong khuôn hình
)
} Bố
cục chặt chẽ :
- Bối cảnh trong khung
hình phải có tác động làm nổi bật đối tượng, chủ thể của cảnh quay. ( các khuôn
hình, cỡ cảnh phải được sử dụng đúng mục đích, ý nghĩa )
- Các thành phần hình ảnh
không thừa, không thiếu
CHIẾU SÁNG THEO PHONG CÁCH MỚI
Ánh sáng tự nhiên, ánh sáng nhân tạo hay
kết hợp hai loại ánh sáng đều được sử dụng với mục đích tạo ra hình ảnh trung
thực như cuộc sống.
Công việc quay phim rất quan trọng ở ánh
sáng. Ánh sáng tái tạo cuộc sống trên màn ảnh phải gây cho khán giả cảm giác
thật.
Không gian và thời gian xác định ánh
sáng, thiết lập được cái đó là cái khó nhất của người quay phim.
Nguyên
tắc: muốn làm gì thì làm, vẫn phải tạo cảm giác ánh sáng thật.
. Khi quay cảnh đêm tối trong rừng, trên
cánh đồng, trong thực tế là tối đen, không có ánh sáng. Nhưng không sử dụng ánh
sáng làm sao quay được phim? Ánh sáng trong trường hợp này vẫn phải dùng, vẫn
làm chức năng ghi được hình ảnh nhưng vẫn tạo nên cảm giác đêm tối âm u.
Biểu hiện cuộc sống qua ánh sáng cực kỳ
khó, vì ánh sáng thật mà không đủ để nhìn thấy mặt diễn viên, không đủ thấy diễn
xuất thì không được. Cách xử lý ánh sáng tạo ra “cảm giác thật” chứ không phải
là thật hết. Để tạo ra ánh sáng dịu, đều nên chiếu qua vải, hay qua giấy scan,
tốt nhất là vải fin trắng mỏng.
Chỗ nào trong hình có ánh sáng bên ngoài
hắt vào, thì chỗ đó có sáng hắt vào, còn chỗ nào bị tường che lấp thì đừng cố
gắng chiếu sáng. Nếu cứ cố chiếu ánh sáng cho đúng chủ, phụ... thì sẽ rất vô
lý.
Chiều sâu vùng rõ nét
– Depth of field:
} Sử dụng thuần thục độ nét ( chiều sâu vùng rõ
nét : depth of field ) sẽ tạo nên những hình ảnh có tác động đáng kể về hiệu
quả nghệ thuật.
} Yếu tố quyết định liên quan cả phần nghệ thuật
( tay nghề quay phim ) và cả phần kỹ thuật (máy móc thiết bị )
Dof (depth
of field - tạm dịch “Chiều
sâu vùng rõ nét”) đại
khái là khoảng cách nét theo trục ống kính
(khoảng cách gần nhất và xa nhất
mà chủ thể đó di chuyển tới lui nhưng không bị mất hoặc nhòe nét thì gọi là chiều
sâu vùng rõ nét ), nắm
vững dof và làm chủ dof là kỹ thuật nền tảng để sáng tác đa dạng hình ảnh hấp
dẫn nhất.
Bài này tóm lại rằng có 3 điểm tác động làm
thay đổi độ sâu trường ảnh:
@độ mở
ống kính (khẩu độ)
-
Khẩu độ
mở lớn: DOF hẹp-cạn
-
Khẩu độ
mở nhỏ: DOF rộng-sâu
@khoảng
cách từ ống kính đến điểm lấy nét (focus distance).
-
Khoảng
cách gần : DOF hẹp-cạn
-
Khoảng
cách xa: DOF rộng-sâu
@tiêu
cự ống kính (focal length).
-
ống
kính góc hẹp: DOF hẹp-cạn
-
ống
kính góc rộng: DOF rộng-sâu
Thay
đổi của 3 điểm vừa nêu, có tác động (ảnh hưởng) đến ý đồ người quay phim.
- Ống kính rất quan trọng : phải quay với nhiều loại
WIDE- NORMAL - TÉLÉ
- Sử dụng ống kính là cân nhắc giữa cái thực và cái
đẹp.
( depth of field ).
Có 2 quan điểm
trái ngược nhau :
- 1/ truyền
thống : quay phim phải rõ hậu cảnh để thể hiện sự trung thực.
- 2/ hiện đại
: quay phim mờ hậu cảnh để nhấn mạnh chủ thể, làm đẹp chủ thể.
Vậy tốt nhất
nên dung hòa cả hai tùy trường hợp, tùy cỡ cảnh.
} Một
tổng thể nhiều chi tiết sẽ gay ra sự phân vân, lúng túng cho người quay phim:
- Làm sao quay hết, quay đủ các chi tiết và cho thấy
sự liên hệ, liên quan của tất cả sự vật
- Từ đó phát sinh tâm lý quay không định hướng,
không logic, sử dụng động tác máy quá nhiều, không mục đích.
- ĐỘNG TÁC MÁY :
Boom
cho thấy hình ảnh rộng lớn, thoáng đãng, mênh mông...
Dolly
thường dõi theo 1 nhân vật, 1 hành động...
boom và dolly cho thấy 2 bối cảnh trong 1 cú máy,
cho thấy nhiều cở cảnh trong 1 cú máy ( do sự di chuyển của nhân vật ).
Quay phim là phải động , nhưng tất cả chuyển động đều
phải có ý nghĩa, phải đưa tới điểm dừng và ở đó phải là điểm nhấn của hình ảnh
( điểm nhấn của cú máy )
CHUYỂN ĐỘNG MÁY QUAY
Máy động tự nhiên :
- TRIỆU PHÚ Ổ CHUỘT -- tập 1 = phút (07:27) kết hợp
với góc quay.
Dolly + Steadicam -- tập 3 : phút ( 11:05) tập 5 ( 19:46)
SỰ
CHUYỂN ĐỘNG MÁY ( camera movement )
} Tùy
theo từng tình huống phim, máy quay có thể chuyển động với những động tác máy
thông thường
( pan, tilt, zoom )
chuyển động với các thiết
bị chuyên dùng ( crab, crane, track )
hoặc chuyển động theo phương hướng tự nhiên
( cách quay handheld :
máy quay cầm trên tay, không sử dụng chân máy nhưng có thể dùng thiết bị hổ trợ
(steadycam) cách quay này đang được ưa chuộng trong thể loại Truyền hình thực tế
- REALITY).
} Nhưng
tất cả nhữnh chuyển động đó phải tạo cho hình ảnh sự sinh động hấp dẫn và cho
người xem cảm giác, cảm xúc phù hợp.
chuyển động máy
KIM KI DUK - XUÂN HẠ THU ĐÔNG
Tập 1 :
-phút : 01:02 ( Máy fix - Tilt , Pan nhẹ )
} Hiện
nay các nhà quay phim theo cách mới còn sử dụng thêm thiết bị quay trên độ cao
là FLYCAM.
Chuyển động ngang
PAN: Giới thiệu, quan
sát cảnh vật, nhân vật, sự vật theo chiều ngang trong không gian; hoặc
theo 1 chủ thể đang di động.
CRAB: sử dụng dolly - theo 1 chủ thể di động nhưng
có tiền cảnh và hậu cảnh lướt qua, tạo ra sự sinh động, tạo cho người xem cảm
giác được tham gia vào diễn biến câu chuyện, sự việc.
Chuyển động đứng
TILT : Giới thiệu, quan
sát cảnh vật, nhân vật, sự vật theo chiều đứng trong không gian.
CRANE : sử dụng boom --
theo 2 chiều dưới lên hoặc trên xuống.
- dưới lên : với cảnh
quan thì sẽ cho thấy toàn cảnh và hoạt động - với nhân vật thì cho cảm giác vượt
thoát, bứt phá khi nhân vật ra xa và hội tụ, quay về khi nhân vật vào gần.
-trên xuống : với cảnh
quan thì sẽ thấy mở rộng hậu cảnh và cho cảm nhận về một kết cuộc của câu chuyện,
sự việc ( kết cuộc xấy-tốt tùy hâu cảnh sáng hay tối )
Chuyển động theo chiều sâu
-ZOOM IN : đặc tả, gây
chú ý
-ZOOM OUT : cho thấy sự
liên quan giữa chủ thể và bối cảnh
-TRACK IN : sử dụng
dolly - tiến gần đối tượng, cho cảm giác áp sát, tiếp cận .
-TRACK OUT : lùi xa đối
tượng, cho cảm giác rời bỏ.
STEADYCAM
Sử dụng Steadycam thì ý
nghĩa, tác dụng rất phong phú, đa nghĩa : theo đối tượng như hình với bóng, cho
người xem cảm giác về cái nhìn vừa khách quan, vừa chủ quan, sinh động theo
không gian( hiện trường ) sinh động theo thời gian ( dõi theo sự việc xảy ra
không gián đoạn).
Góc
quay đi vào chiều sâu của hình ảnh.
( Xem - hiểu
: cơ bản.
Xem - thấu hiểu
: nâng cao.
( hiểu = hình ảnh giải thích )
(
thấu hiểu =
cảm nhận hàm ý bên trong hình ảnh )
Góc
độ quay được tính toán theo :
Điểm
đặt máy ( góc nhìn sự việc, sự kiện xảy ra. trước - ngang - sau
Góc
quay ( cao -
ngang - thấp )
-
Mang ý nghĩa tượng trưng ( nâng cao, hạ thấp giá trị nhân vật ...theo hoàn cảnh
nhân vật )
-
Mang ý đồ nghệ thuật.
Góc nhìn từ máy quay
không chỉ quyết định cái gì sẽ xuất hiện trong cảnh đó mà còn cho người xem
nhìn thấy sự việc diễn ra từ trên xuống
hay từ dưới lên, chủ quan hay khách quan…( thể hiện tính thẩm mỹ của cảnh quay)
Do đó sự chọn góc quay
tác động tới tâm lý thị giác của khán giả.
Góc quay chủ quan – khách quan
Phim ảnh được thực hiện ( được quay ) với hai cách nhìn , hai góc quay :
·
nhìn khách quan ( góc quay khách quan )
·
nhìn chủ quan ( góc quay chủ quan )
@ khách quan : có tính chất giới thiệu, mô tả, biểu
diễn.
– mang ý đồ
trình bày, khái quát về địa điểm, bối cảnh xảy ra sự việc, câu chuyện -- những nhân vật tham gia vào sự việc, câu chuyện
-- những
khung cảnh, vật thể, đồ vật ( chi tiết , là một phần quan trọng của
câu chuyện ).
Là 1 cách chuẩn bị tâm lý cho người xem để họ bắt nhịp cảm xúc với những diễn biến
tâm lý của nhân vật .
@ chủ quan : có tính chất biểu thị cái nhìn của
chính các nhân vật trong câu chuyện.
-- Mỗi cái nhìn đều chứa trong nó tình cảm, cảm xúc
của nhân vật với hoàn cảnh cụ thể đang diễn ra trong phim.
•
-- Cái nhìn, góc quay chủ quan thu hút,
lôi kéo người xem nhập làm một với nhân vật, với cảm xúc của nhân vật.
•
“hiệu ứng cùng tham dự” giữa
người xem và người quay phim, làm cho người xem cảm thấy mình đang cùng phóng
viên trực tiếp tham gia, chứng kiến sự việc chứ không phải được xem những gì mà
phóng viên kể lại.
Điều này làm lay động thị giác, lay động cảm xúc người
xem đến tận ngóc ngách của thần kinh xúc cảm( nhạy cảm ) bởi sự kết hợp của hình ảnh+âm thanh
Một số quy ước liên quan
đến kỹ thuật, thẩm mỹ và
đặc tính tâm lý của nhiều góc quay khác nhau.
thí dụ:
Góc ngang ( ngang tầm mắt nhân vật , không cao hay thấp )
Để diễn tả cảnh giống
như thật nhưng ít kịch tính, góc quay có tính chất giới thiệu, biểu diễn, cho
người xem cái nhìn bình thường.
Tầm mắt của nhân vật ( chứ không phải của người quay phim )
quyết định chiều cao của máy quay.
Góc
cao: máy đặt ở trên cao, chúc ống kính xuống
Làm giảm bớt độ cao của sự
vật . Đối với con người thì góc quay này sẽ làm hạ chiều
cao nhân vật,( với gợi ý hạ thấp tầm quan trọng. )
Với cảnh vật thì góc quay này sẽ cho thấy những đại
cảnh bao quát, cho chúng ta có cái nhìn bao trùm hết mặt đất và hành động, nó cũng có khuynh hướng
làm chậm hành động lại .
Góc thấp: máy
đặt dưới thấp và ống kính hất lên
Tăng
chiều cao nhân vật, gợi ý nâng tầm quan trọng ,thêm sức mạnh và quyền lực cho
nhân vật.
Với cảnh vật , công trình kiến trúc, nó làm tăng chiều
cao.(cảm giác về sự hoành tráng )
Hiệu quả góc quay này thường tạo kịch tính, đẩy
nhanh diễn biến lên cao trào.
Với việc thay đổi góc
quay, ta có thể khiến cho người xem lay động xúc cảm ở nhiều cung bậc khác
nhau, thấu hiểu những diễn biến tâm lý của nhân vật, số phận của nhân vật trong
môi trường sống (hoàn cảnh, xã hội nhân vật đang sống ).
Sự đa dạng trong các góc
quay là vô tận. Không có luật lệ nào về chuyện phải sử dụng góc quay nhất định
cho một cảnh nào đó.
Tùy theo cảm nhận, tư
duy thẩm mỹ của người quay phim.
Ngôn ngữ HÌNH ẢNH trong truyền hình:
Ống
kính của máy quay (thay thế mắt nhìn của người quay phim: mắt nhìn rộng hơn ) bị
hạn chế bởi khung hình. Sự hạn chế đó là
lợi điểm để người quay phim chọn lọc hình ảnh (chắt lọc không gian, bối cảnh,
thời gian, thời điểm ).
Với
mục đích lôi kéo sự chú ý của khán giả (
Mắt của người xem ) đến MỘT điểm ( chủ thể, đối tượng mình muốn cho nổi bật )
và đó gọi là điểm nhấn.
Người
quay phim phải biết chắt lọc hình ảnh, chọn góc quay, khuôn hình, bố cục thích hợp theo ý đồ của mình, diễn tả
được ý nghĩa mình muốn nói thông qua hình ảnh.
![]() |
NGÔN
NGỮ HÌNH ĐƯỢC THỂ HIỆN TRONG PHẠM VI CỦA KHUNG HÌNH
![]() |
NGÔN
NGỮ HÌNH ĐƯỢC THỂ HIỆN TRONG PHẠM VI CỦA KHUNG HÌNH
![]() |
NGÔN
NGỮ HÌNH ĐƯỢC THỂ HIỆN TRONG PHẠM VI CỦA KHUNG HÌNH
“Muốn người xem nhìn thấy
gì thì quay cái đó”
KHUÔN HÌNH - CỠ CẢNH
SHOT SIZE
Để
thu hình ( về mặt kích thước ) cảnh vật, đồ vật, con người ..... là những đối
tượng mô tả của truyền hình, người ta đề ra một số nguyên tắc, qui ước. Những
qui ước đó trong truyền hình gọi là shot size ( kích thước khuôn hình - cỡ cảnh).
Mỗi Khuôn hình ( SHOT hình – cỡ cảnh )
đều mang 1 ý nghĩa nhất định.
Các cỡ cảnh cơ bản trong phim:
Có
thể khái quát ở 03 cỡ cảnh chính:
- cảnh Toàn: Giới thiệu cảnh vật, bối cảnh.
-
cảnh Trung: Giới
thiệu người và hành động.
-
cảnh Cận : Giới thiệu, mô tả trạng thái tâm lý hay mô
tả vật thể.
CÁC
KHUÔN HÌNH CƠ BẢN
Wide shot (WS) –
Toàn cảnh rộng :
Dùng
để mô tả, giới thiệu khung cảnh, bối cảnh.
Chứa
đựng thông tin về không gian và thời gian.
Nhân
vật không rõ, kích thước người không đáng kể.
Được
sử dụng khi giới thiệu tổng quan về bối cảnh, thiết lập không gian và thời gian
của sự kiện.
Thường
dùng để khởi đầu một cảnh phim, một đoạn phim.
Very long shot (VLS)
– Toàn cảnh vừa :
Dùng
để mô tả, giới thiệu nhân vật gắn với khung cảnh, bối cảnh.
Tỷ
lệ người chiếm khoảng 1/3 chiều cao
màn hình và ở khoảng giữa.
Ở
cảnh này, nhân vật đã lớn hơn nhưng vẫn giới thiệu chung với bối cảnh không
gian, thời gian.
Long
shot (LS) – Toàn cảnh hẹp :
Khoảng
hở chân (Foot room) bằng 1/10 chiều cao khuôn hình.
Khoảng
hở đầu (Head room) bằng 02 lần khoảng hở chân.
Phần
còn lại là chiều cao của nhân vật.
Dùng
để giới thiệu, mô tả nhân vật. Nhân vật lớn hơn, rõ rệt hơn trong mối liên hệ với
bối cảnh.
Có
thể dùng mở đầu một đoạn phim để giới thiệu chung bối cảnh / nhân vật. ( trong
truyền hình )
Medium long shot
(MLS) Trung toàn cảnh:
Trung
cảnh MỸ
Cạnh
dưới của khuôn hình cắt sát dưới (hoặc
trên) đầu gối nhân vật.
Phần
trên của khuôn hình có khoảng hở đầu vừa phải (tỷ lệ = 2/10).
Mô
tả nhân vật trong mối quan hệ với bối cảnh ở góc độ gần hơn theo ý đồ dẫn dắt tập
trung vào hành động của nhân vật.
Medium shot (MS) –
Trung cảnh:
Cạnh
dưới của khuôn hình cắt sát (dưới) thắt lưng của nhân vật ( hoặc trên cổ tay khi buông tay xuôi xuống).
Phần
trên có khoảng hở đầu.
Diễn
tả tập trung vào hành động, cử động của hai tay và tính cách, vẻ mặt của nhân vật.
Thường
dùng cho phát thanh viên, MC hay phóng viên truyền hình.
Medium Close Up
(MCU) –
Trung
cận cảnh
Cạnh
dưới của khuôn hình sẽ cắt nút áo thứ 3 hoặc trên khuỷ tay. Phần trên có khoảng hở đầu nhưng tỷ lệ rất nhỏ.
Cảnh
này rất thường được sử dụng trong truyền hình, tập trung diễn tả hành vi, tính cách của nhân vật.
Close
Up (CU) - Cận cảnh:
Cạnh
dưới của khuôn hình sẽ cắt tại yết hầu hay chổ nút thắt cravat nhưng vẫn còn
nhìn thấy một phần vai (không được mất
vai).
Cạnh
trên cắt sát đỉnh đầu ( không hở đầu ).
Dùng
để diễn tả, thể hiện tình cảm của nhân vật, tạo cảm xúc cho người xem.
Big
Close Up (BCU) - Đại cận cảnh:
Cạnh
dưới của khuôn hình sẽ cắt ngang cằm.
Cạnh
trên cắt ngang trán của nhân vật.
Được
dùng để đặc tả nội tâm của nhân vật.
Tập
trung diễn tả rõ nét mặt nhân vật, qua
đó phát hiện, phân tích tính cách nhân vật.
Extreme close up
(ECU) –
Cận
cảnh chi tiết
Cận cảnh đặc tả
Tập
trung đặc tả một bộ phận của cơ thể như đôi mắt, làn môi hoặc một bộ phận của vật
thể như cò súng, nòng súng…
Được
dùng để phóng lớn các chi tiết và thể hiện rõ ý đồ của quay phim, thể hiện rõ
tình huống cao trào , kịch tính của sự việc.
KHÔNG CẮT CÚP KHUÔN HÌNH Ở CÁC KHỚP NỐI CƠ THỂ ( mắt cá, đầu gối, cổ
tay, khuỷa tay, cổ )
Không để nhân vật đứng đạp lên màn hình hoặc ngồi
trên khuôn hình, dựa vào màn hình.
Rộng
Toàn cảnh: Vừa
Hẹp
Trung
cảnh Mỹ
Trung cảnh: Trung cảnh
Trung
cận cảnh
Cận
cảnh
Cận cảnh: Đại cận cảnh
Cận
chi tiết
ĐỘNG
TÁC MÁY
Để
hình ảnh sinh động, tận dụng không gian
3 chiều, nhằm diễn tả ý đồ của người quay phim. Người ta đề ra một số động
tác chuyển động ống kính hoặc chuyển động máy quay để hấp dẫn người xem, tạo hiệu
quả nghệ thuật, được gọi chung là động
tác máy.
Ngoài ra còn thể hiện 1
đặc điểm của phim ảnh ( 3 chiều không gian )
Chiều thứ tư: chiều THỜI
GIAN
LUẬT ĐỘNG TỈNH
Hình động – Máy tỉnh
Hình tỉnh – Máy động
Qui tắc chung khi sử dụng động tác máy:
- Không lạm
dụng động tác máy.
- Mỗi động tác máy đều có ý nghĩa riêng và
phải sử dụng đúng ý nghĩa, mục đích của nó.
-
Mỗi động tác máy phải có điểm bắt đầu
và điểm kết thúc. ( Tin + Phóng Sự )
( có nghĩa là : ghi hình và giữ cố định
hình ảnh với thời lượng khoảng 3 giây, rồi bắt đầu động tác máy à
khi dừng động tác thì giữ cố định hình ảnh khoảng 3 s, rồi nhấn công tắc ngưng
ghi .)
Quay
phim giỏi là làm động tác máy mà người xem ko biết có động tác máy.
Các động tác máy:
Pan - Lia máy
(theo chiều ngang)
Động
tác lia một đường quét ngang hình ảnh từ trái sang phải hoặc ngược lại.
Mục
đích:
-
Giới thiệu cảnh vật, nhân vật, sự vật
theo chiều ngang trong không gian.
-
Hoặc
lia theo 1 chủ thể đang di chuyển.
-
Sử dụng để chuyển cảnh.
Chú
ý:
-
Phải ổn định hình ảnh ở đầu và cuối động
tác máy.
-
Phải xác định trước điểm dừng ở cuối động
tác máy. Nên làm thử động tác trước khi quay thật.
-
Không lia máy một đường quá dài ( lớn
hơn vòng cung 90 độ )
Tốc độ Pan ( lia máy ):
-
Lia nhanh khi quay cảnh rộng, sử dụng ống
kính góc rộng.
-
Lia chậm khi quay cảnh cận hoặc ống kính
góc hẹp.
-
Nếu quay vác vai thì nên mở ống kính góc
rộng.( để tránh rung và đường lia ko đều )
-
Tốc độ lia hình không được ngập ngừng,
phải trơn mượt. (smooth)
-
Tránh làm 2 động tác máy ngược chiều
trong 1 cảnh quay.
Tilt – Lia máy
(Pan theo chiều đứng)
Gồm
có Tilt up và Tilt down. ( lia lên hay
lia xuống )
Giống
động tác Pan nhưng với chiều thẳng đứng trong không gian. Thực hiện động tác
này khó hơn Pan.
Zoom
( thay đổi tiêu cự ống kính )
Zoom in:
Phóng to 1 đối tượng, chủ thể lấy hình cận cảnh sau khi đã thu hình cảnh rộng
(bắt đầu = cảnh rộng
kết
thúc đường Zoom = cảnh cận).
Mục đích:
Dùng đặc tả 01 đối tượng ( người, vật thể, cảnh vật ) nhằm gây sự chú ý đối với người xem, tạo cảm giác về
không gian của chiều sâu bối cảnh.
Lưu ý:
-
Không làm 2 động tác ngược chiều nhau trong một cảnh quay.
-
Khi Zoom không ngập ngừng.
-
Phải xác định trước điểm dừng.
-
Phải đưa chủ thể vào tâm của màn hình khi Zoom in.
Zoom out
: Mở ống kính ra một góc rộng , quay 1 cảnh rộng sau khi đã thu hình 1 cận cảnh
(đầu cảnh là cận cảnh à cuối cảnh là cảnh rộng).
Mục đích:
-
Cho thấy sự liên quan giữa cận cảnh của
đối tượng, của chủ thể với bối cảnh chung quanh.
-
Sự liên quan giữa hành động với bối cảnh
chung quanh.
- Nó cũng tạo cảm giác
về không gian (bề rộng) mênh mông bao la.
Động tác Following : máy theo 1
hành động, 1 hoạt động không theo hướng nhất định .
Ống kính góc rộng và hẹp
Hãy
dùng ống kính với góc ảnh rộng để:
·
Làm các vật được thu
hình trông nhỏ hơn và xa hơn
·
Thu nhiều chi tiết và
hậu cảnh
·
Làm phòng nhỏ trong có
vẻ rộng hơn
·
Tạo ra một hành động
kịch tính
Hãy
dùng ống kính với góc ảnh hẹp để:
·
Làm các vật được thu
hình trông lớn hơn
·
Giảm hậu cảnh trong
cảnh quay
·
Thay đổi điểm nhấn từ
vật này qua vật khác
·
Giữ cho một chủ thể
nào đó đang cử động trong khung hình có vẻ lâu hơn
·
Giảm khoảng cách giữa
các vật được quay
·
Quay một buổi phỏng
vấn không tập trung vào hậu cảnh
Phương
pháp quay PV
@
Chuẩn bị
Kiểm tra thiết bị trước
khi phỏng vấn. Ghi hình một đoạn 30 giây trước khi bắt đầu phỏng vấn để chắc chắn
rằng mọi thứ đều ok.
@ Chọn một vị trí tốt để quay
Điều
đầu tiên cần chú ý là phải quay trong một nơi được kiểm soát tốt. Nếu quá ồn,
hãy chọn nơi khác hoặc tìm cách giảm bớt độ ồn.
Âm
thanh tốt có lúc còn quan trọng hơn cả khung cảnh tốt.
@
Góc quay
-
Cho thấy hậu cảnh rõ : góc rộng.
Đặt camera ở khoảng
cách gần đối tượng – 2, 3 mét -
-
Làm mờ hậu cảnh : góc hẹp.
Quay với mức zoom tối
đa (tiêu cự dài nhất) theo ống kính cho phép, đặt camera ở khoảng cách xa đối
tượng hết mức có thể mà vẫn giữ được khung hình nhờ tầm zoom của ống kính. Việc
này có lợi ở 2 điểm:
-
Ống kính được kéo dài sẽ thu hẹp và xóa
mờ hậu cảnh (blur background).
-
Đối tượng sẽ ít bị phân tâm bởi máy quay
(do máy ở xa).
@ Khung hình – cỡ
cảnh : MCU
Khuôn hình phải có chỗ để bar chữ chú thích tên
@
Hậu cảnh
Một
số clip phỏng vấn bị ảnh hưởng bởi trang trí, thiết kế ( như màu tường quá sặc
sỡ gây sao lãng).
Tốt nhất là cảnh nền
không nên quá rối mắt và lòe loẹt.
Bố cục khung hình phải chặt chẽ - sạch sẽ

Quần áo có quá nhiều sọc
vằn hay họa tiết nhỏ sẽ nhìn rất xấu nếu chất lượng hình ảnh không tốt.

@ Không nên để lưng của
đối tượng hướng trực tiếp vào tường, sẽ gây thiếu chiều sâu. Quan niệm về một cảnh
nền trơn phẳng một màu để giảm sự sao lãng là không chính xác.
Làm đối tượng nổi bật
trong khung hình, tạo cảm giác chiều sâu cho đối tượng bằng việc giữ một khoảng
cách hợp lý với cảnh nền và thêm vào vài đường nét, màu sắc, chất liệu cho cảnh
nền.

@ Các bức tranh nên được
bỏ khỏi cảnh nền, đồng thời cũng nên chú ý về cây cảnh. Tránh việc để cây cảnh
xuất hiện trong khung hình như mọc lên từ cơ thể đối tượng. 

Điều quan trọng là phải
tạo sự thoải mái cho đối tượng. Tốt nhất
là tìm một khung cảnh đảm bảo về cảnh nền lẫn sự thoải mái cho đối tượng, tạp
âm được khống chế.
ÁNH
SÁNG
3
điểm chiếu sáng
Đây là cách đặt đèn chiếu
sáng cơ bản nhất, bao gồm:
Ø Key
light: đèn chính ( hướng chiếu chính )
Ø Back
key light: đèn hậu ( hướng chiếu ngược )
Ø Fill
light: đèn phụ ( hướng chiếu phụ )
Key light thường sẽ được
đặt ở bên hông của máy quay. Nó sẽ là nguồn sáng chính để chiếu sáng đối tượng
(có thể dùng ánh sáng tự nhiên thay thế). Nhưng nếu chỉ sử dụng mỗi key light sẽ
làm phẳng hình ảnh, khiến đối tượng chỉ có 2 chiều và bị “dính” vào cảnh nền. Để
khắc phục, một đèn cân bằng – back key light – sẽ được sử dụng để chiếu sáng vị
trí gần đầu của đối tượng, tạo cảm giác 3 chiều. Nhưng phải chú ý vì nếu để
back key light là nguồn sáng mạnh nhất, nó sẽ khiến khuôn mặt của đối tượng rất
tối.

Nguồn sáng thứ 3 – fill
light – sẽ được đặt ở một bên máy quay, đối diện với key light. Thường thì nó sẽ
dịu hơn key light, và chủ yếu nhằm để chiếu sáng các chi tiết ở phía còn lại của
đối tượng.
Bạn không cần phải có tới
3 cây đèn để thiết lập công thức 3 điểm chiếu sáng cho một đối tượng. sử dụng một
back key light và 1 cặp phản quang tiền cảnh, bạn có thể hắt ngược ánh sáng ra
tiền cảnh.
Ánh
sáng
Khi lựa chọn vị trí
thích hợp, bạn phải cân nhắc về vấn đề ánh sáng. Cố gắng tận dụng tốt nguồn
sáng tự nhiên nếu được. Hướng
sáng bên hông hoặc nghiêng một góc ... là tốt nhất. Không hướng ống kính
trực tiếp vào nguồn sáng và quan trọng nhật là không để đối tượng ngồi trước cửa
sổ (kể cả khi cửa sổ là 1 phần của cảnh nền).

Điều
quan trọng nhất là luôn để khu
vực mắt được chiếu sáng rõ ràng. Nếu không thể nhìn rõ đôi mắt của đối
tượng thì người xem rất khó cảm nhận được những điều đối tượng chia sẻ. Dùng một
tấm phản quang bạc nếu có để phản xạ ánh sáng vào đôi mắt.

Nếu đối tượng có đeo kiếng,
nó có thể phản xạ ánh sáng tới thấu kính và bạn sẽ chỉ thấy ánh sáng phản xạ,
chứ không phải đôi mắt. h
Hãy yêu cầu đối tượng
tháo kính xuống, hoặc hạ gọng kiếng xuống
1 chút sẽ làm mất hiện tượng này.. Đôi mắt là điều quan trọng nhất trong khung
hình. Đây là nơi người xem sẽ tập trung vào nên bạn phải khiến nó được nhìn thấy
rõ ràng.

@ Cảnh nền có màu quá mạnh sẽ ảnh hướng đến màu sắc
của phim, tạo cảm giác mất cân bằng trắng. Giải pháp cho vấn đề này là tăng cường
nguồn sáng và dịch chuyển vị trí của đối tượng ra xa khỏi bức tường, rèm,...
trơn và đậm màu.

Phải đảm bảo đối tượng
và khung cảnh được chiếu sáng tốt và luôn nhớ 1 điều quan trọng là phải quan
sát ánh sáng qua view finder chứ không phải qua LCD.
@ Tránh lấy hình tại những vùng có độ tương phản cao của ánh
sáng: vùng sáng và tối, ánh sáng cường độ mạnh và bóng râm.
@ Quay trong đêm
Lưu ý WB để tránh ánh sáng Xanh

Cân
bằng trắng

@ Eye line
Đảm bảo máy quay được đặt
ngang eye line của đối tượng, không quá cao hay quá thấp.

PV đặt câu hỏi đứng
càng gần máy càng tốt để hướng nhìn của đối tượng không lệch quá với hướng ống
kính. ( 30 ° hoặc hẹp hơn )

Đối tượng không nên di
chuyển quá nhiều suốt cuộc phỏng vấn và không ngồi trên xích đu hay những thứ
tương tự.
@
Vị trí của đối tượng
Tránh việc đặt đối tượng
ở giữa khung hình. Điều đó
chỉ dành cho phóng viên tin tức hoặc lãnh đạo phát biểu. Vị trí của đối
tượng nên nhích 1 chút về bên trái hoặc bên phải so với trung tâm khung hình.
Sử dụng bố cục 1/3


Những vùng quá sáng
trong cảnh nền sẽ gây sao lãng, nhất là khi chúng là phần sáng nhất trong khung
hình.
@
Phỏng vấn nhiều đối tượng
·
Yêu cầu họ ngồi gần lại với nhau.
·
Cho mỗi người một lapel micro (wireless),
nếu không hãy đặt micro ở giữa, trên vai 1 trong 2 người. Nếu đối tượng cầm
micro cầm tay, hãy để nó ra khỏi khung hình.
·
Đảm bảo họ ngồi cùng một độ cao để không
bị khập khiễng.
·
Nhắc họ có một khoảng dừng giữa câu trả
lời của mỗi người để dễ dàng hơn trong việc dựng phim.
@ Quay các đối tượng có màu da tối
Màu da tối sẽ hợp hơn với
những màu mạnh. Ngược lại, cảnh nền sáng và nhạt màu sẽ tạo ra sự đối lập, khiến
cảnh nền càng trắng hơn còn đối tượng thì càng đen hơn.

Màu nền tối cũng sẽ khiến
màu da của đối tượng sáng hơn, làm nổi bật đối tượng hơn.

Âm
thanh
Thiết lập khung cảnh
cũng bao gồm việc đảm bảo chất lượng âm thanh của cuộc phỏng vấn. Để âm thanh
thu được rõ, đặt lapel micro ở dưới cằm đối tượng khoảng 6 inch ~ 15,24 cm.
Micro phải tránh xa những chỗ tóc và quần áo chạm nhau. Đôi khi đối tượng sẽ đụng
vào micro khi thực hiện một số cử chỉ, điệu bộ. Nếu điều đó xảy ra, tốt nhất là
tạm dừng cuộc phỏng vấn và dời micro đến vị trí khó bị chạm đến.
Lapel micro có lợi thế
so với micro dài về việc cho âm thanh của đối tượng rõ hơn. Tuy nhiên âm thanh
của người phỏng vấn thì sẽ khá khó để nghe thấy. Có thể sử dụng thêm 1 lapel
micro cho người phỏng vấn để khắc phục điều này hoặc người phỏng vấn phải nói
thật to và rõ ràng.
Tiếng ồn của cảnh nền
trong cuộc phỏng vấn sẽ khiến việc dựng phim khó khăn hơn, bạn cần chú ý những
thay đổi về độ ồn. Dùng headphone để kiểm tra độ ồn trước khi bắt đầu phỏng vấn,
để phòng trường hợp bạn bỏ sót một số âm thanh (như tiếng đồng hồ, tiếng tủ lạnh,
tiếng mưa,...) hoặc quên bật micro.
Bắt vật nuôi ra khỏi
phòng, tắt điện thoại (ở chế độ yên lặng điện thoại vẫn gây nhiễu cho
micro),... là những điều cần phải lưu ý.
Có thể sử dụng thêm thiết
bị thu âm kỹ thuật số để dự phòng các sự cố về âm thanh. Để phần micro của thiết
bị thu âm ở gần lapel micro và tốt nhất là để cùng bên với người phỏng vấn để dễ
điều chỉnh.
Yêu cầu tối thiểu vì điều kiện bị hạn chế
Nếu những điều kiện nêu
trên không được đầy đủ, chúng ta có thể thực hiện những bước cơ bản, cần thiết
như sau:
1. Quay
shot trung cận cảnh (MCU) và không để hậu cảnh trống, trơn.
2. Cân
bằng khung hình = bố cục 1 / 3
3. Đảm
bảo đôi mắt đối tượng được nhìn rõ.
4. Cảnh
quay tập trung vào đối tượng, chủ thể chứ không phải hậu cảnh (tường, cửa sổ, bức
màn,...).
5. Cố
gắng bố trí tốt nhất 2 nguồn sáng (Key và back). Có thể mượn đèn tại hiện trường
(đèn đường, đèn gian hàng triển lãm, đèn có sẵn của nơi diển ra sự kiện ) để
làm đèn back đánh vào tóc.
@
Làm “sống” hình ảnh cuộc phỏng vấn bằng một vài góc quay khác nhau, cảnh biên tập
viên lắng nghe, cảnh toàn 2 người, cảnh qua vai hay bối cảnh xung quanh. Điều
này rất có lợi khi dựng hình. Hơn nữa, tạo cho cuộc phỏng vấn có sự trao đổi và
lắng nghe thực sự chứ không phải “độc
thoại nội tâm”." độc diễn "
Một
số ví dụ

Những vấn đề khác:

TRUYỀN
HÌNH THỰC TẾ ( REALITY TELEVISION )
1. Khái niệm
Truyền hình thực tế là chương trình truyền hình sử dụng camera ghi lại những tình huống hoàn cảnh và sự kiện thật,
ít sắp đặt trước.
Nhân vật chính trong các chương trình truyền hình thực tế thường
là những người bình thường hoặc được lựa chọn theo những tiêu chí nào đó
cho phù hợp với mục đích của từng chương trình.
Mỗi chương trình truyền hình thực tế có cách tiếp cận nhân vật, lên kế hoạch kịch bản và tổ chức ê kíp sản xuất phù hợp với điều kiện riêng.
Có thể hiểu, truyền hình thực tế là phương thức làm truyền hình người thật việc thật, camera
ghi lại diễn biến câu chuyện. Những nhân vật (người tham gia) không
bị chi phối bởi thao tác ghi hình, thậm chí không biết mình đang bị ghi
hình.
2/
Những kỹ năng, thủ thuật quan trọng khi quay phim
n Tình
huống xảy ra không kiểm soát được
n Tình
huống có thể đoán được…
n Chỉ
xảy ra một lần… và bất ngờ…
n Thời
gian xảy ra nhanh… không lặp lại…
n Thường
không có kịch bản….
@ CÁCH QUAY
n Xác
định vị trí đặt máy nhanh nhất…
n Lấy
bố cục cỡ cảnh, khung hình nhanh nhất, đẹp nhất trong khả năng cho phép.
n Bấm
máy nhanh nhất khi có thể, bấm ngay cả khi chưa lấy nét hay bố cục…
n Ngay
cả khi hình còn nghiêng ngả ít nhất là vẫn có tiếng và hình trước khi sự việc
chấm dứt...
@ NGƯỜI
QUAY PHIM CHÍNH LÀ ĐẠO DiỄN
n Người quay phim vừa quay vừa nghe câu chuyện
để tập trung vào chủ thể chính…
n Dù
phải di chuyển chao lắc máy cũng không được bấm stop ( edit sẽ inser hình sau).
n Vừa
quay vừa cảm thụ câu chuyện để điều chỉnh khung hình và bố cục theo chủ thể
chính…
n Câu
chuyện diễn biến liên tục tức thời theo mạch của đối tượng…
n Nếu
chờ đạo diễn nói thì sự việc đã diễn ra xong rồi…
n Máy
quay luôn đi song hành cùng đối tượng nên sự việc được nhìn một cách liên tục…
biến đổi xa,gần,nhanh,chậm,trước ,sau…
n Người
quay phim phải có cảm nhận tinh tế, kỹ thuật quay vững thì mới có được khung
hình chân thật xúc động.
n Ống
kính từ khách quan chuyển sang chủ quan và ngược lại… luôn biến động theo câu
chuyện…
@ GIÁC
QUAN THỨ SÁU
n Trong
nhiều tình huống bất ngờ, cảm nhận bằng trực giác để đoán trước sự việc giúp
người quay phim thu được hình ảnh ưng ý.
n Năng
khiếu, vốn sống và tính nhạy cảm tốt cho người quay phim một con mắt sau gáy
khi anh ta đang thu hình
n Luôn
lắng nghe và quan sát sự việc xảy ra xung quanh để phán đoán đúng thì mới thu
được chi tiết thú vị.
n Chi
tiết phải cùng lúc với câu chuyện, hấp dẫn và thuyết phục hơn là cảnh quay
inser sau đó.
n Chi
tiết luôn phải được chú ý khai thác ở cận cảnh…
@ QUAY
CẢNH CÓ NHÂN VẬT XÚC ĐỘNG
n Nhanh
chóng vào bố cục chuẩn nhất khi có thể.
n Quay
cận(close up) hay zoom chậm(slow zoom) vào chủ thể chính…Ví dụ:khóc vào đôi mắt.
n Giữ
máy cho vững, trong thời gian này tuyệt đối không được di chuyển máy…
n Giữ
máy chạy lâu cho đến khi nào nhân vật hết xúc động mới thôi.
n Cảm
nhận tinh tế của quay phim, đạo diễn sẽ giúp thể hiện xúc động nhất trong những
cảnh quay này. Ví dụ cảnh khóc,mỗi người có cách xúc động khác nhau,cách lau nước
mắt hay cách kềm nén cảm xúc khác nhau… người quay phim,đạo diễn phải cảm được
điều đó mới chộp được các chi tiết và hành động vô thức mang đậm tính chân thật.
@ QUAY
CẢNH QUAN TRỌNG
n Khi
bạn đang chuẩn bị quay những cảnh sắp xếp được… bất ngờ có một sự việc quan trọng
liên quan đến câu chuyện sắp xảy ra ở một nơi gần đó thì bạn phải đến thu hình
ngay…
n Hãy
theo nguyên tắc quay:
n Khó
trước-dễ sau,
n không
sắp xếp được quay trước và ngược lại,
n xa
trước – gần sau,
n quan
trọng trước và ngước lại,
n nhiều
người trước-ít người sau…
n Chú
ý: luôn có cảnh inser sau đó,hay các cảnh cắt ra nơi khác (cut away) hay các cảnh
tương ứng dùng chuyển cảnh.
n Cảnh
phải liên hệ với chủ đề câu chuyện. Thường phải quay liền sau đó.
@ ÂM
THANH NGOẠI CẢNH
n Luôn
luôn chú ý âm thanh cho các cảnh quay,Micro trực tiếp trên máy thu đồng bộ với
hình ảnh, nó dễ bị tắt khi ta tháo ra để gắn micro ngoài phỏng vấn…
n Những
cảnh thu nhiều người nói qua lại, di chuyển ngắn: Dùng Micro boom
n Nếu
cần cảnh rộng xa: Dùng Micro wireless
cài áo (không gian rộng ít tiếng ồn)
n Nếu
không gian hẹp, im lặng, nhân vật hay khớp: Dùng micro trực tiếp trên máy.
@ ÁNH
SÁNG
n Hầu
hết dùng ánh sáng tự nhiên, dù trong nhà hay ngoài trời, sáng hay tối…
n Nên
để nhân vật ở vị trí tự nhiên như gần cửa sổ có ánh sáng xiên tạt vào, gần bếp
lửa có ánh lửa hắt lên mặt…
n Không
bao giờ để người xem biết ta có sắp đặt ánh sáng trong khung hình.
@ HẬU
CẢNH VÀ TRANG PHỤC
n Đa
phần máy cầm tay, di chuyển liên tục nên không thể xóa phông (background) nên
chúng ta phải chú ý các vật dụng trong nhà như quần áo,mũ nón, bếp, nồi, tranh ảnh,chữ
quảng cáo,xung quanh nhà,trên tường…bất cứ lúc nào cũng có thể lọt vào khung
hình làm ảnh hưởng đến chủ đề câu chuyện của chúng ta.
n Ngay
cả nhân vật đôi khi cũng mặc áo, đội mũ hay xách túi có quảng cáo mà ta không để
ý…
@@ CHÚ Ý
n Truyền
hình thực tế thường quay không cắt cảnh nên sự việc thật và thời gian trên phim
gần bằng nhau…
n Kịch
bản luôn ở thì hiện tại (không tái hiện quá khứ hay dùng tư liệu).
n Thời
gian và không gian thường nối tiếp nhau…
Xử lý ánh sáng trong quay phim
Xử lý
ánh sáng trong quay phim
1. Xử lý ánh sáng tự nhiên
trong quay phim
Ánh sáng tự nhiên là
ánh sáng được tạo bởi các nguồn sáng tự nhiên như mặt trời, mặt trăng.
Tuy nhiên, chất lượng
ánh sáng từ mặt trăng là quá yếu và không đủ để quay phim nên ta chỉ quan tâm
đến việc xử lý ánh sáng mặt trời khi quay phim.
Ánh sáng mặt trời vào
khoảng từ 8h30 – 10h30 sáng, 13h30 – 15h30 chiều, là ánh sáng tốt nhất trong
ngày cho quay phim.
Ánh sáng giữa trưa
thường làm cho mặt nhân vật không có hình khối (bị bẹt).
Ánh sáng bình minh,
hoàng hôn thường được sử dụng với mục đích nghệ thuật khi quay ngược sáng. Hình
ảnh nhân vật chỉ là những hình đen mang tính chất tượng trưng chứ không rõ mặt.
2. Ánh sáng nhân tạo
Ánh sáng nhân tạo là ánh
sáng từ các nguồn sáng do con người tạo ra như: ánh sáng từ đèn halogen, ánh
sáng từ đèn típ, ánh sáng đèn đường, ánh sáng trong trường quay, …
Hầu hết các loại ánh
sáng nhân tạo sử dụng trong trường quay cho điện ảnh và truyền hình đều quy vào
4 điểm chiếu sáng cơ bản đó là:
- Nguồn sáng chính (Key light): Là nguồn sáng chủ đạo trong thiết lập ánh sáng trường
quay. Đèn key light được đặt chếch 1 góc 45 độ so với trục từ máy quay đến chủ
thể. Nguồn ánh sáng chính thường mạnh và chói.
- Nguồn sáng phụ (Fill light): Là nguồn sáng làm giảm bớt bóng mà nguồn sáng chính
tạo ra. Đèn Fill light được đặt chếch 1 góc 45 độ so với trục từ máy quay đến
chủ thể, đối xứng với đèn Key light qua trục từ máy quay đến chủ thể và có
cường độ nhỏ hơn key light (thường bằng 1 nửa key light). Nguồn Fill ligth
thường mềm và dịu.
- Nguồn sáng ven (Back light): nguồn sáng đặt phía sau các chủ thể, chiếu sáng phía sau
và tóc, tách chủ thể và làm nổi bật chủ thể khỏi phông nền(background). Đèn
Back light được chiếu đối xứng với đèn Keylight qua chủ thể, cường độ KHÔNG mạnh
như đèn Key light. Chú ý rằng, chỉ chiếu đèn Back light vào phía sau và tóc của
chủ thể, không được cho nó chiếu vào phía trước chủ thể.
- Nguồn sáng nền (Background
Light): Là nguồn sáng chiếu vào bối cảnh phía sau chủ
thể, có thể là phông hoặc hậu cảnh. Nguồn sáng này mạnh hay yếu tùy thuộc
vào từng nội dung của cảnh quay mà kịch bản yêu cầu. Sự thiết lập 4 điểm
chiếu sáng này minh họa như hình vẽ sau:

- Quay phim
là làm giả nhưng nhìn phải như thật:
Cảnh quay sương mù dày đặt ( trong thực
tế không thấy gì ) nhưng khi lên phim mà chỉ thấy một khung hình trắng toát là
sai.
Tương tự là cảnh quay mưa ...
Vì vậy phải
có ánh sáng hổ trợ.
- Ánh sáng đêm
thì xanh, tối
- Ánh sáng
bình minh thì vàng - trắng xanh
- Ánh sáng
hoàng hôn thì vàng - đỏ
dùng filter
hoặc WB sai màu để áp dụng
Một cây đèn dầu thì phải sáng như thế nào... ???
đèn néon phòng khách thì phải sáng như thế nào ...??



Nhận xét
Đăng nhận xét